RSS

[CCNA StandAloneLabs] Lab 8: Giới thiệu về chế độ cấu hình hệ thống

05 Jun

Bài viết liên quan: ,,

Thông tin chung:

Chủ đề: Tìm hiểu về giao diện cấu hình các cổng kết nối(card mạng)

Thiết bị cần thiết: Chúng ta cần sử dụng 1 router

Nội dung:

1. Xem các cổng kết nối hiện tại và trạng thái của chúng.

2. Đăng nhập và giao diện cấu hình cổng kết nối

3. Xem các lệnh hổ trợ ở chế độ hiện tại

4. Bật và tắt các cổng kết nối

5. Các trạng thái của các cổng kết nối và ý nghĩa của nó:


Bước thực hiện:

1.    Xem các cổng kết nối hiện tại và trạng thái của chúng

          Để xem các cổng và trạng thái hiện tại của các cổng đó. Ta có thể sử dụng một trong các cách sau:

          Để xem chi tiết các thông tin của các cổng kết nối. Sẽ liệt kê chỉ tiết các thông tin của các cổng nếu ta sử dụng lệnh:

Router#show interface

FastEthernet0/0 is administratively down, line protocol is down (disabled)

  Hardware is Lance, address is 0005.5e26.6001 (bia 0005.5e26.6001)

  MTU 1500 bytes, BW 100000 Kbit, DLY 100 usec,

     reliability 255/255, txload 1/255, rxload 1/255

  Encapsulation ARPA, loopback not set

  ARP type: ARPA, ARP Timeout 04:00:00,

  Last input 00:00:08, output 00:00:05, output hang never

  Last clearing of "show interface" counters never

  Input queue: 0/75/0 (size/max/drops); Total output drops: 0

  Queueing strategy: fifo

  Output queue :0/40 (size/max)

  5 minute input rate 0 bits/sec, 0 packets/sec

  5 minute output rate 0 bits/sec, 0 packets/sec

     0 packets input, 0 bytes, 0 no buffer

     Received 0 broadcasts, 0 runts, 0 giants, 0 throttles

     0 input errors, 0 CRC, 0 frame, 0 overrun, 0 ignored, 0 abort

     0 input packets with dribble condition detected

     0 packets output, 0 bytes, 0 underruns

     0 output errors, 0 collisions, 2 interface resets

     0 babbles, 0 late collision, 0 deferred

     0 lost carrier, 0 no carrier

     0 output buffer failures, 0 output buffers swapped out

 –More—

 

          Hoặc có thể xem các thông tin trạng thái tổng quát bằng lệnh:

R4#show ip interface brief

Interface              IP-Address      OK? Method Status                Protocol

 

FastEthernet0/0        unassigned      YES manual administratively down down

 

FastEthernet0/1        unassigned      YES manual administratively down down

 

Serial0/1/0            192.168.10.2    YES manual down                  down

 

Serial0/1/1            unassigned      YES manual administratively down down

 

Vlan1                  unassigned      YES manual administratively down down

R4#

 

          Hoặc thông qua các cống hình giao thức tầng 3 để xem một cách nhanh chóng trạng thái cổng kết nối:

R4#show protocol

Global values:

  Internet Protocol routing is enabled

FastEthernet0/0 is administratively down, line protocol is down

FastEthernet0/1 is administratively down, line protocol is down

Serial0/1/0 is down, line protocol is down

  Internet address is 192.168.10.2/24

Serial0/1/1 is administratively down, line protocol is down

Vlan1 is administratively down, line protocol is down

R4#

 

2.    Đăng nhập và giao diện cấu hình cổng kết nối

 

          Để đăng nhập vào chế độ cấu hình các cổng kết nối ta dùng theo các bước:

R4>enable

R4#config terminal

Enter configuration commands, one per line.  End with CNTL/Z.

R4(config)#interface Serial 0/1/0

R4(config-if)#

 

Có thể chắc chắn rằng mình đang ở chế độ cấu hình các cổng kết nối bằng dấu hiển thị là (config-if)

 

 

3.    Xem các lệnh hổ trợ ở chế độ hiện tại

 

          Để xem các lệnh hổ trợ hiện tại ta sử dùng lệnh “?”:

R4(config-if)#?

  bandwidth             Set bandwidth informational parameter

  cdp                      CDP interface subcommands

  clock                    Configure serial interface clock

  crypto                  Encryption/Decryption commands

  custom-queue-list  Assign a custom queue list to an interface

  delay                    Specify interface throughput delay

  description            Interface specific description

  encapsulation         Set encapsulation type for an interface

  exit                      Exit from interface configuration mode

  fair-queue             Enable Fair Queuing on an Interface

  frame-relay           Set frame relay parameters

  hold-queue            Set hold queue depth

  ip                        Interface Internet Protocol config commands

  ipv6                     IPv6 interface subcommands

  keepalive              Enable keepalive

  mtu                      Set the interface Maximum Transmission Unit (MTU)

  no                        Negate a command or set its defaults

  ppp                      Point-to-Point Protocol

  priority-group        Assign a priority group to an interface

  service-policy        Configure QoS Service Policy

  shutdown              Shutdown the selected interface

  tx-ring-limit           Configure PA level transmit ring limit

 –More–                  

 

4.    Bật và tắt các cổng kết nối

 

          Lệnh “shutdown” dùng để tắt các một cổng kết nối. Nó được gõ ở chế độ cấu hình cổng kết nối. Để bật nó lên ta dùng cú pháp “no shutdown”

Router(config)#inter ser 0/1/0

Router(config-if)#shut

Router(config-if)#no shut

 

%LINK-5-CHANGED: Interface Serial0/1/0, changed state to up

Router(config-if)#

Tìm hiểu nâng cao:

5.    Các trạng thái của các cổng kết nối và ý nghĩa của nó:

          Khi chúng ta để các cổng kết nối ở trạng thái bật thì sẽ có những trạng thái bên dưới. Việc nhận biết cách hiển thị của các trạng thái sẽ giúp ta biết được tình trạng lỗi và cách khắc phục của nó:

image

Witten by hotdream1990

 
Leave a comment

Posted by on June 5, 2011 in CCNA

 

Tags: ,

Leave a Reply

Fill in your details below or click an icon to log in:

WordPress.com Logo

You are commenting using your WordPress.com account. Log Out / Change )

Twitter picture

You are commenting using your Twitter account. Log Out / Change )

Facebook photo

You are commenting using your Facebook account. Log Out / Change )

Google+ photo

You are commenting using your Google+ account. Log Out / Change )

Connecting to %s